Bảng chữ cái tiếng nhật Kanji chuẩn 2018

Hệ thống chữ viết tiếng Nhật sử dụng ba bộ chữ cái chính là Hiragana, Katakana và Kanji. Sau khi các bạn đã học xong hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana thì các bạn sẽ học tiếp bảng chữ cái Kanji. Chữ Kanji là loại chữ tượng hình được mượn từ chữ Hán và được du nhập vào Nhật Bản biến đổi thành hệ thống chữ Kanji hiện đại. Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chuẩn 2018 mời các bạn cùng theo dõi.

Bảng chữ cái tiếng nhật Kanji chuẩn

Mời các bạn cùng tìm hiểu về phân loại, cách đọc, bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji mà bài viết chia sẻ dưới đây.

Bảng chữ Kanji có khoảng 5000 chữ hiện tại, đây là bảng chữ cái khó học nhất trong 3 bảng chữ cái tiếng Nhật. Đầu tiên các bạn cùng tìm hiểu cách phân loại chữ Kanji nhé.

Phân loại chữ Kanji

  • Quốc tự (Kokuji)

Đây là những chữ Kanji của tiếng Nhật không có chữ Hán tương đương trong tiếng Trung. Ngoài những từ được dùng với nghĩa khác, những từ có cùng nghĩa nhưng viết khác và cũng có những từ là của riêng tiếng Nhật chính là Kokuji (国字).

Hiện nay có hàng trăm chữ Quốc tự, ví dụ một số từ quốc tự:

    • 峠 tōge (đỉnh đèo)
    • 榊 sakaki (cây sakaki, chi Cleyera)
    • 畑 hatake (cánh đồng)
    • 辻 tsuji (ngã tư đường)
    • 働 dō, hatara(ku) (làm việc)
  • Quốc huấn (Kokkun)

Chữ quốc huấn Kokkun (国訓) là những chữ Kanji có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa gốc trong tiếng Trung. Ví dụ:

    • 沖 oki (ngoài khơi; tiếng Trung: chōng rửa)
    • 椿 tsubaki (Camellia japonica, cây sơn trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân Toona).

Cách đọc chữ Kanji

Do cách thức du nhập vào tiếng Nhật, một ký tự Kanji có thể dùng để viết một hoặc nhiều từ khác nhau. Tùy theo văn cảnh, dụng ý,.. mà các từ Kanji có các cách đọc khác nhau. Những từ Kanji thông dụng có từ 10 cách đọc trở lên, cách đọc Kanji cũng được phân loại thành 2 nhóm chính là on’yomi (cách đọc on) và cách đọc kun’yomi (cách đọc kun), các bạn cùng tìm hiểu dưới đây:

Cách đọc On’yomi (cách đọc kiểu Hán)

On'yomi (音読み), đây là cách đọc Hán-Nhật, Hán tự vào thời điểm nó được du nhập vào Nhật đã được Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán.

Một số ký tự Kanji được du nhập từ các vùng khác nhau của Trung Quốc vào các thời điểm khác nhau, dẫn đến có nhiều cách đọc on'yomi, và thường có nhiều ý nghĩa. Hầu hết những Kanji được phát minh thêm ở Nhật không có on’yomi, nhưng có một số ngoại lệ như:

  • Ký tự 働 (động) "làm việc", có kun'yomi là hataraku và on'yomi là dō.
  • Ký tự 腺 (tuyến), chỉ có cách đọc on'yomi là sen.

On’yomi được chia làm 4 kiểu: cách đọc Go-on (呉音 - "Ngô âm"); cách đọc Kan-on (漢音 - "Hán âm"); cách đọc Tō-on (唐音 - "Đường âm"); cách đọc Kan'yō-on (慣用音 - "Quán dụng âm").

Cách đọc Kun’yomi (cách đọc kiểu Nhật)

Kun’yomi là cách đọc kiểu Nhật hay chính là cách đọc bản địa (訓読み), đây là cách đọc một chữ Kanji lấy nghĩa dựa trên cách phát âm của một từ tương đương tiếng Nhật.

Cách đọc này chuyển nghĩa của Kanji sang một chữ tương xứng nhất trong tiếng Nhật. Hầu hết các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On. Cũng có trường hợp Kanji đó chỉ có cách đọc On mà không có Kun.

Quy tắc dùng cách đọc On và Kun

Mặc dù có nhiều quy tắc để chỉ khi nào dùng cách đọc On khi nào dùng cách đọc Kun, nhưng trong tiếng Nhật vẫn còn rất nhiều trường hợp không theo quy tắc.

  • Quy tắc đơn giản nhất là đối với những Kanji độc lập như một ký tự biểu diễn một từ đơn sẽ thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi. Chúng có thể được viết cùng với okurigana (các hậu tố kana theo sau các ký tự Kanji).

Ví dụ: 情け nasake "sự cảm thông", 赤い akai "đỏ", 新しい atarashii "mới", 見る miru "nhìn", 必ず kanarazu "nhất định, nhất quyết".

  • Các từ ghép Kanji được đọc bằng on’yomi trong tiếng Nhật gọi là 熟語 jukugo (thục ngữ).

Ví dụ: 情報 jōhō "thông tin", 学校 gakkō "trường học", và 新幹線 shinkansen "tàu tốc hành".

  • Quy tắc trên cũng có rất nhiều ngoại lệ, số lượng những từ ghép đọc bằng Kun không lớn như cách đọc On nhưng cũng không phải hiếm.

Ví dụ: 手紙 tegami "thư", 日傘 higasa "cái ô", hay một từ khá nổi tiếng 神風 kamikaze "ngọn gió thần thánh".

  • Một số ký tự có cách đọc On cũng có thể được dùng như một từ khi đứng độc lập.

Ví dụ: 愛 ai "tình yêu", 禅 Zen "thiện", 点 ten "dấu chấm".

  • Nhiều tên địa danh nổi tiếng như Tokyo (東京 Tōkyō) hay ngay cả tên Nhật Bản (日本 Nihon) được đọc bằng On, tuy nhiên đại đa số tên địa danh ở Nhật được đọc bằng Kun. Ví dụ: 大阪 Ōsaka, 青森 Aomori, 箱根 Hakone.
  • Tên họ của người Nhật thường được đọc bằng Kun, ví dụ: 山田 Yamada, 田中 Tanaka, 鈴木 Suzuki. Mặc dù vậy nhưng cách đọc tên riêng thường không theo quy tắc nào.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Các bạn có thể tại bộ 1945 chữ cái Kanji thường dùng tại đây.

1945-chu-kanji-thuong-dung.pdf

Trên đây thuthuatphanmem.vn đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn cách phân loại chữ Kanji, cách đọc chữ Kanji và bảng chữ cái Kanji chuẩn. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức để học bảng chữ cái Kanji tốt hơn. Chúc các bạn thành công!

Viết bình luận