Bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn 2018

Tiếng Đức (Deutsch) là một ngôn ngữ German Tây nói chủ yếu tại Trung Âu, nó là ngôn ngữ tượng thanh và có các chữ cái thuộc hệ Latinh, đầu tiên giống như bất kỳ ngôn ngữ khác thì để bắt đầu học tiếng Đức các bạn cũng cần học bảng chữ cái tiếng Đức. Bảng chữ cái tiếng Đức gồm các chữ cái thuộc hệ Latinh nên các bạn sẽ dễ dàng học tập. Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn 2018 mời các bạn cùng tham khảo.

Bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn

Mời các bạn cùng theo dõi bảng chữ cái tiếng Đức, cách phát âm các nguyên âm, phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Đức mà bài viết chia sẻ dưới đây.

|Bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn

Bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn gồm 30 chữ cái trong đó:

  • Có 26 chữ cái thuộc hệ Latinh.
  • Có 3 chữ cái nguyên âm bị biến đổi là  ä, ü, ö.
  • Có 1 dấu ngoại lệ ß.

Bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn gồm 30 chữ cái

|Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Đức

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Đức bao gồm 2 loại đó là nguyên âm đơn và nguyên âm kép.

Nguyên âm đơn: có 5 nguyên âm đơn đó là: e, a, o, i, u và 3 nguyên âm bị biến đổi là ä, ü, ö.

Cách phát âm nguyên âm:

  • Nguyên âm e, i, u phát âm gần giống trong tiếng Việt và kéo dài giọng hơn.
  • Nguyên âm e được phát âm là ê, nguyên âm /o/ phát âm là /ô/.
  • Nguyên âm bị biến thế ö phát âm là “ô-ê”, nguyên âm ü phát âm là “u-ê”, nguyên âm ä phát âm là “a-ê”.

Nguyên âm kép: nguyên âm kép trong bảng chữ cái tiếng Đức bao gồm ai (laie), ay (reisr) , ei (bayern), ay (speyer) , au (laut), eu (europa), äu (häuser), ui (pfui).

|Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Đức

  • Phụ âm đơn: ngoài các chữ cái là nguyên âm thì các chữ cái còn lại là phụ âm. Cách phát âm phụ âm tiếng Đức nhìn chung tương đồng với tiếng Việt, chỉ có 3 phụ âm có cách phát âm khác đó là:
  • Phụ âm “t” đọc là “te” và “t: được phát âm là “th” trong đó phần “e” được kéo dài giọng một chút để thành “ê”.
  • Phụ âm “h” phát âm là “ha”.
  • Chữ “g” trong bảng chữ cái có phát âm là ‘gê” và bạn cần kéo dài phần “ê” tương tự như với âm “t”.
  • Phụ âm kép: ch mềm (lächeln), ch cứng (lachen), ck (picken), ng (jung), sch (schwimmen), ss (kuss), sp (spiel), sp (wespe), st (stadt), st (ast).

Một số lưu ý cách phát âm

  • “ch” đứng sau nguyên âm o, a, u, au sẽ phát âm giống chữ “kh” trong tiếng Việt, nhưng cần nâng cao vòm họng và bật hơi từ trong ra ngoài.
  • “ch” đứng sau nguyên âm i, e, ö, ä, eu, ü, äu hoặc các phụ âm như n, l, r thì cần phát âm nhẹ hơn (ch mềm).
  • “ng” khi đứng cuối một vần hãy phát âm dính liền với phần đó. Ví dụ như từ “singen” thì sẽ được phát âm thành “sing-en”.
  • “sp”, “st” khi đứng ở đầu “–”, dù đứng riêng hay ghép đứng bên trọng một từ khác như Profisport (Profi-Sport) thì sẽ được phát âm là “schp- hay scht-“ giống với chữ “s’ trong tiếng Việt của chúng ta.
  • Phụ âm “ß” được đọc là “εs∂t” và “ε” được phát âm là “e”, “s” phát âm là “z” và “∂” phát âm là “ơ”
  • Phụ âm “y” được đọc là ”ypsilon”, bạn có thể hiểu đơn giản “y” sẽ đọc giống như “ü” nên khi đọc sẽ trở thành “üpsilon”
  • Phụ âm “v” được đọc là “fao”
  • Phụ âm “w” được phát âm là “ve”.
  • Phụ âm “r” được đọc là “εr”
  • Phụ âm “j” được đọc là “jot”

Trong tiếng Đức một số chữ cái khi đi với nhau tạo thành hợp âm mới.

Lưu ý: Trong tiếng Đức khi đọc phải đọc tất cả các chữ cái, không bỏ sót chữ nào kể cả âm chết.

Trên đây bài viết đã chia sẻ đến các bạn bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn, hi vọng các bạn sẽ có thể thuận lợi học tập bảng chữ cái thành thạo, để tạo tiền đề cho việc học tiếng Đức. Chúc các bạn thành công!

Viết bình luận